RỐI LOẠN ĐIỀU HÒA CẢM GIÁC Ở TRẺ

Theo cuốn sách : The Out-of-Sync Child. Reconizing and Coping with Sensory Processing Disorder của Kranowitz, Carol (2005)

I/ Điều hòa cảm giác :

     Điều hòa cảm giác là thuật ngữ mô tả não thu nhận và tổ chức các thông tin từ các giác quan và xử lý, nhờ đó con người mới có những phản hồi bằng hành vi và vận động phù hợp. Quá trình này mang tính tự động hóa thu thập thông tin từ các cơ, khớp, da, tai trong, mặt, mũi, miệng.

      Ở trẻ tự kỷ các cơ quan cảm giác (mắt, tai, mũi, họng, da …) đều bình thường nhưng tại một số trung tâm của não lại không xử lý đúng các thông tin đã thu nhận. Do vậy, sự phản hồi với môi trường sẽ thiếu chính xác và không phù hợp. Nó giống như việc hệ thống thần kinh bị “tắt nghẽn” trong não mà trung tâm não lại cần có được những thông tin thì mới có thể tri giác một cách chính xác.

II/ Rối loạn quá trình cảm giác :

      Rối loạn quá trình cảm giác thường có mối liên hệ chặt chẽ với các rối loạn : tăng động giảm chú ý, tự kỷ, hội chứng Aspergers, rối loạn phát triển lan tỏa.

      + Phản hồi cảm giác thái quá/cường cảm giác: Phản hồi quá nhiều về cảm giác

          Trẻ thường thức tỉnh thái quá về cảm giác

          Thường dễ cáu kỉnh

          Có thể phản hồi qua thể hiện đau đớn

          Né tránh các trải nghiệm cảm giác

      + Phản hồi cảm giác dưới ngưỡng : Phản hồi quá ít với cảm giác

          Thiếu hứng thú với môi trường

          Dường như không nhận biết được nguồn thông tin về giác quan vào cơ thể.

          Lười vận động

          Chậm chạp khi phản hồi.

      + Tìm kiếm cảm giác/Luôn cảm thấy không đủ cảm giác :

          Mức độ hoạt động cao, vận động không ngừng

          Tìm kiếm trải nghiệm cảm giác mạnh

          Hành động mạo hiểm

          Thích chơi thô bạo

      - Phản hồi thị giác thoái quá :

           Nhắm mắt để tránh một kích thích thái quá từ môi trường

           Có thể tránh ánh sang mặt trời hoặc ánh sang khác

           Có thể thích không tham gia vào hoạt động với những trẻ khác nếu hoạt động đó có nhiều vận động gây rối trường nhìn của trẻ

           Có thể tránh giao tiếp mắt

           Có thể không tập trung vào khoảng cách khi trẻ di chuyển trong phòng

           Có thể nhắm mắt và cố gắng quay đầu khi tung quả bóng về phía trẻ.

      - Phản hồi thính giác thái quá:

           Nhạy cảm với âm thanh to, những âm thanh này có thể làm chói tai trẻ

           Thường bịt tai để tránh nghe những âm thanh không vừa ý

           Thường trở nên cực kỳ khó chịu, cấu giận bởi tiếng động đột ngột như một tiếng còi báo động, sấm sét, máy khoan, sấy tóc…

           Thể hiện cảm xúc quá mức khi mức độ tiếng ồn trong phòng tăng

           Khó chịu bởi tiếng ồn thông thường như tiếng nước giật ở nhà vệ sinh, nước chảy ở vòi, nhạc nền...

      - Phản hồi xúc giác thái quá:

           Khó chịu khi chạm nhẹ vào một số chất liệu

           Tránh các hoạt động không có trình tự

           Có thể chạy hoặc trốn không phải thực hiện hoạt động sử dụng xúc giác

           Thường tránh được người khác ôm hoặc hôn

           Thường thích đi ở phía trước hoặc sau các trẻ khác, sợ bị chạm vào

           Ăn uống kỹ tính

            Dường như là rất sạch sẽ, phải ngay lập tức rửa tay sau một bất kỳ hoạt động nào

           Thường tránh đi chân trần, có thể thích giày chặt, sợ những mấu nối quần áo, tất

            Không thích rửa mặt hoặc gội đầu, không thích đánh rang

            Dễ bị nhột một cách quá mức

            Có thể đi nhón chân

           Có thể từ chối mặc một số quần áo nhất định, thích quần áo cũ.

      - Phản hồi vận động và thăng bằng thái quá:

            Tránh trải nghiệm vận động

            Sợ trang thiết bị sân chơi như trượt, đu, leo trèo…

            Dễ dàng bị say tàu xe

           Thường sợ thang máy

           Sợ độ cao, không thích nhất cả bàn chân lên khỏi mặt đất

           Sợ leo lên và đi xuống cầu thang

           Không thể đi xe 3 bánh, xe đạp hoặc đồ chơi tập đi phù hợp với tuổi

           Vụng về hoặc không biết phối hợp, tránh các hoạt động  vận động thô.

      - Phản hồi cảm nhận bản thể thái quá:

           Thể hiện lười nhác hoặc mệt mỏi quá mức

           Tránh những hoạt động thể chất như chạy, nhảy, nhảy lò cò…

           Khó tính trong ăn uống

           Thích việc nhà, tránh việc vất vả

      - Phản hồi thị giác dưới ngưỡng:

           Thiếu quan tâm đến thế giới xung quanh

           Thường không quan tâm đến đồ vật, người mới lạ xung quanh

            Nhìn chằm chằm vào ánh sang, vật thể di động, nhìn xa xăm vào Ti vi

            Không nhận thức được sự va chạm vào đồ vật

           Gặp khó khăn khi bắt những thứ người khác tung cho.

       - Phản hồi thính giác dưới ngưỡng :

            Ít đáp ứng khi gọi tên: phản hồi chậm chạp với những yêu cầu bằng lời

            Gặp khó khăn khi xác định giọng nói trong số các tiếng động khác trong phòng

            Chỉ có âm thanh to, náo nhiệt hoặc nhịp điệu khác thường mới thu hút được sự chú ý của trẻ.

      - Phản hồi cảm xúc dưới ngưỡng :

            Không nhận biết được sự khác nhau giữa nhiệt độ nóng và lạnh

            Có vấn đề khi mân mê đồ vật nhỏ trong tay

            Không nhận thức được sự khác nhau giữ các chất liệu

            Không nhận thức được khi mặt và tay bị bẩn

            Dường như không nhận thấy được người khác chạm nhẹ vào người

            Chậm chạp trong học kỹ năng sống hàng ngày

      - Phản hồi vận động và thăng bằng dưới ngưỡng:

            Thể hiện lười nhác hoặc sẵn sàng kêu mệt, có thể ngủ nhiều

            Tránh trải nghiệm vận động, thích ngồi, đứng hoặc nằm dài

            Dường như không nhận thấy sự thay đổi trong vận động

            Trượt hoặc ngã không tự ý đứng dậy hoặc đứng dậy rấy chậm

     - Phản hồi cảm nhận bản thể dưới ngưỡng

             Kỹ năng vận động tinh nghèo nàn (cắt, vẽ, viết, xúc ăn)

             Không phối hợp được các cơ vận động thô

             Không nhận biết khi bị thương tổn

III/ Tìm kiếm

      - Tìm kiếm thị giác

             Có thể để đò vật gần mặt để tăng cường rõ nét thị giác

             Có thể di chuyển hoặc lắc đầu khi thực hiện các hoạt động vận động tinh

             Có thể nhìn chằm chằm vào đối tượng chuyển động trong không gian (quạt trần, điện thoại di động, bánh xe, các ngón tay khi vẫy)

             Có thể nhìn chằm chằm ánh đèn sang, đèn nhấp nháy, ánh sáng mặt trời trực tiếp

       - Tìm kiếm thính giác

             Tìm kiếm những tiếng động lớn, có thể thích nhạc với mức vặn âm lượng thật to

             Nói to, dùng miệng tạo ra âm thanh hoặc vỗ tay

             Lắc hoặc sử dụng dụng cụ âm nhạc, thanh lắc trực tiếp gần tai

             Tìm kiếm và thích thú với những tiếng động có âm độ cao

             Thích thú với những âm thanh như : tiếng nước chảy, tiếng đề xe máy…

      - Tìm kiếm xúc giác :

            Thích các hoạt động xúc giác như chơi cát, vẽ ngón tay, chơi với hột gạo

            Cho đồ vật vào miệng

            Tìm những thức ăn có vị mạnh, có thể nhét nhiều thức ăn vào miệng

            Liên tục thích chạm vào người khác, thích đứng quá gần người khác

            Có thể tự cào, cắn, cấu vào người mình, có thể thích chà xát miếng vải vào da

            Va vào người khác và đồ vật

      -Tím kiếm vận động

             Chơi trò mạo hiểm

             Hành vi bốc đồng

             Không thể ngồi yên một chỗ, cực kỳ hiếu động

             Dường như luôn chạy hơn thay vì  đi

             Xoay liên tục, luôn luôn di chuyển

             Tìm kiếm vận động, thích các hoạt động vận động hơn là chơi với trẻ khác

             Không bị chóng mặt, say khi xoay người liên tục\

      -Tìm kiếm cảm nhận bản thể :

             Thích va hoặc đâm vào đồ vật hoặc người khác

             Có thể cắn móng tay hoặc ngậm ngón tay cái quá mức

              Nhai những đồ không phải là thức ăn (áo, bít chì, đồ chơi…)

              Thích những áp lực mạnh từ chăn nặng hoặc quấn chặt quanh người

              Tìm kiếm những trò chơi trải nghiệm

              Có thể dậm nhân khi đi bộ

              Có thể có những hành vi gây hấn như cắn hoặc đánh người khác.