BẠI NÃO

I. KHÁI NIỆM BẠI NÃO:

Bại não là trạng thái rối loạn thần kinh trung ương không tiến triển, gây tổn thương não bởi nhiều nguyên nhân ảnh hưởng vào giai đoạn trước, trong và sau khi sinh đến 5 tuổi, biểu hiện bằng các rối loạn về vận động, trí tuệ, giác quan và hành vi.

Bại não là một dạng đa tàn tật nặng nề đứng vị trí hàng đầu trong mô hình tàn tật ở trẻ em (chiếm 31,7% - theo thống kê của Bệnh viện nhi Trung ương).

Phát hiện sớm, can thiệp sớm phục hồi chức năng cho trẻ bại não đem lại hiệu quả phục hồi chức năng cao hơn, giảm tỷ lệ tàn tật ở trẻ bại não.

 

II. NGUYÊN NHÂN GÂY BẠI NÃO:

1. Nguyên nhân trước khi sinh:

- Tiền sử gia đình và yếu tố di truyền.

- Tuổi cao và các rối loạn chức năng sinh sản của mẹ.

- Các dị tật của bào thai.

- Nhiễm trùng, nhiễm độc.

- Thiếu I-ốt khi mang thai.

2. Nguyên nhân trong khi sinh:

- Đẻ non, đẻ nhẹ cân.

- Ngạt khi sinh.

- Đẻ khó, dùng kẹp lấy thai.

3. Nguyên nhân sau khi sinh:

- Viêm màng não - não.

- Vàng da nhân.

- Xuất huyết não.

- Thiếu ôxy do ngạt.

- Các nguyên nhân khác.

 

III. PHÂN LOẠI BẠI NÃO (CÁC THỂ LÂM SÀNG):

1. Bại não thể co cứng (khoảng 75%):

Tăng trương lực cơ co cứng, các mẫu vận động bất thường, tăng phản xạ gân xương, dấu hiệu đa động gân gót.

2. Bại não thể múa vờn (khoảng 15%):

Rối loạn trương lực cơ là dấu hiệu đặc trưng, khả năng kiểm soát cổ, thân mình và phối hợp vận động 2 tay phát triểm chậm.

3. Bại não thể thất điều (khoảng 4%):

Giảm trương lực cơ toàn thân, khả năng thăng bằng kém, dáng đi như người say rượu.

4. Bại não thể liệt nhẽo: Hiếm gặp, giảm trương lực cơ.

5. Bại não thể phối hợp: Thường gặp thể co cứng phối hợp với thể múa vờn.

 

IV. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ BẠI NÃO:

Phục hồi chức năng cần được bắt đầu sớm, tùy theo thể, mức độ nặng nhè và giai đoạn của bại não để đưa ra những phương pháp phục hồi chức năng cho phù hợp. Dù cho phương pháp nào điều trị cũng phải có một chương trình đầy đủ bao gồm: Phục hồi chức năng các rối loạn vận động như giảm bớt các cơ co cứng, múa vờn hau rối loạn trương lực cơ, chữa các khớp bị co rút; tập luyện khả năng điều khiển tự chủ; điều trị các rối loạn thính giác, thị giác, động kinh nếu có…

1/ Mục đích Vật lý trị liệu:

- Tăng cường vận động, giác quan cảm giác và ngôn ngữ ở trẻ nhỏ.

- Lượng giá và hướng nghiệp cho trẻ lớn.

2/ Phương pháp:

a) Đối với trẻ nhỏ:

* Đặt đúng tư thế khi nằm: chống lại tư thế co cứng.

- Nếu trẻ nằm hai chân duỗi chéo nhau thì có thể dùng khố đóng để tách ra hoặc cố định 2 chân.

- Nếu trẻ thường ưỡn người ra sau, nên đặt nằm nghiêng, nằm võng hoặc trên thùng phi.

- Nếu trẻ không ngẩng đầu hoặc nhấc tay ra được: Đặt trẻ ở tư thế chống 2 tay.

- Nằm ngửa không tốt đối với trẻ bại não.

* Tư thế khi ngồi:

- Nếu 2 chân trẻ bắt chéo vào nhau và xoay vào trong, khớp vai sệ xuống, 2 tay xoay vào trong: Đặt trẻ ngồi tách 2 chân ra, nâng 2 vai lên, xoay chân tay ra ngoài.

- Nếu trẻ khó khăn khi ngồi: Giữ 2 chân cho trẻ .

- Trẻ có khả năng thăng bằng kém, hai chân thường bắt ngược ra sau (hình chữ W) để khỏi ngã: Không nên khuyến khích trẻ ngồi kiểu hình chữ W do có thể gây biến dạng khớp háng, gối.

- Nếu trẻ luôn dạng hai chân, mông ưỡn ra sau, khớp vai đưa ra sau, đầu tiên cần đặt trẻ ngồi sao cho thân ở tư thế gập về phía trước, 2 chân chụm vào nhau rồi đưa 2 vai ra trước và xoay vào trong. Sau đó, cùng chơi với trẻ trên bàn; ngồi đối diện với trẻ để trẻ phải với tay ra phía trước lấy đồ chơi. Chú ý đảm bảo để hai bàn chân đặt trên mặt phẳng.

- Trẻ nhỏ không đặt một vị trí quá 20 phút.

* Cách bế ẵm trẻ :

- Nếu trẻ thường nằm với tư thế 2 tay co, 2 chân duỗi thì bế sao cho 2 tay duỗi thẳng, 2 gối và háng gập.

- Nếu trẻ có khả năng kiểm soát tốt hơn thì có thể bế ở tư thế ít cần trợ giúp .

* Lẫy và xoay người :

- Nếu trẻ bị co cứng, phải làm giảm cứng bằng cách đẩy chân trẻ ra sau và ra trước; sau đó, giúp trẻ tập xoay người và lẫy. Lưu ý: Tìm trò chơi sao cho trẻ muốn xoay người và tự xoay người.

* Vui chơi:

- Để phát triển nhận thức và vận động.

- Tăng khả năng tập trung và trí nhớ.

- Lựa chọn trò chơi phù hợp theo tuổi.

- Chơi bóng.

- Âm nhạc.

- Ghép hình.

* Ăn uống: tập kiểm soát ăn uống.

* Mặc quần áo:

- Tập mặc quần áo cho trẻ co cứng.

- Tập mặc quần áo cho tre múa vờn.

- Mặc quần áo cho trẻ thăng bằng kém.

b) Đối với trẻ lớn: Lượng giá lao động trong tương lai.

- Đối với trẻ liệt bán thân: tập tốt bên liệt.

- Đối với trẻ múa vờn: dùng sự đề kháng để kiểm soát cử động.

 

Các phương pháp phục hồi chức năng bao gồm:

1. Vận động trị liệu: Đóng vai trò quan trọng để phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não.

Vận động trương lực theo các mốc phát triển về vận động thô của trẻ (Kiểm soát đầu cổ - lẫy - ngồi - quỳ - bò - đứng - đi - chạy).

2. Ngôn ngữ trị liệu.

3. Hoạt động trị liệu.

4. Điện trị liệu (tử ngoại, điện thấp tần có thuốc và không có thuốc).

5. Thủy trị liệu.

6. Giáo dục (giáo dục hòa nhập và giáo dục đặc biệt).

7. Dụng cụ chỉnh hình.

8. Hướng nghiệp dạy nghề.

 

V. MỘT SỐ BÀI TẬP CHO TRẺ BẠI NÃO:

1. Tập 2 chân ở tư thế nằm nghiêng có gối chèn giữa

- Mục tiêu (MT): Giúp trẻ nằm nghiêng tách 2 chân.

- Kỹ thuật (KT): Đặt trẻ nằm nghiêng châ dưới duỗi, chân trên gác lên gối tròn chèn giữa 2 chân, hai tay trẻ đưa ra phía trước.

- Kết quả mong muốn (KQMM): Trẻ nằm thoải mái, thư giãn, 2 chân tách rời.

2. Tập nâng đầu ở tư thế nằm sấp dồn trọng lượng lên hai tay có sức đề kháng

MT: Giúp trẻ có khả năng dồn trọng lượng lên hai tay để làm khỏe cơ duỗi cổ, thân mình và kiểm soát đầu cổ tốt hơn.

KT: Người tập (NT) ngồi trên sàn. Đặt trẻ nằm sấp trên đùi sao cho hai tay trẻ chống xuống sàn, hai tay NT đặt trên hai vai trẻ và ấn mạnh xuống vai trẻ, sau đó bỏ tay ra, làm như vậy vài lần.

KQMM: Trẻ có thể dồn trọng lượng lên hai tay ở tư thế duỗi.

 

3. Tập nâng đầu ở tư thế nằm sấp có sức đề kháng trên đầu

MT: Giúp trẻ nâng đầu ở tư thế nằm sấp.

- KT: NT ngồi trên sàn. Đặt trẻ nằm sấp trên đùi, hai tay trẻ chống xuống sàn, một tay NT cố định trên vai trẻ, tay kia đặt trên đầu trẻ, ấn mạnh vào đầu trẻ rồi lại bỏ tay ra. Làm như vậy vài lần.

KQMM: Trẻ có khả năng giữ đầu thẳng với thân mình trong khi nằm sấp.

4. Tập nâng đầu ở tư thế nằm sấp di chuyển về phía trước trên gối tròn

MT: Tăng khả năng dồn trọng lượng lên 2 tay ở tư thế duỗi chống đỡ về phía trước.

KT: Đặt trẻ nằm sấp trên gối tròn với 2 tay chống xuống sàn, hai tay NT giữ đùi, dạng 2 chân trẻ sao cho khớp gối ở tư thế duỗi và chân xoay ngoài, đẩy người trẻ về phía trước để trọng lượng dồn vào 2 tay.

KQMM: Trẻ có thể dồn trọng lượng lên 2 tay ở tư thế duỗi khuỷu, bàn tay xòe và đầu nâng lên.

5. Tập nâng đầu bằng hai tay

MT: Làm khỏe nhóm cơ duỗi cổ và thân mình ở tư thế gập háng và gối.

KT: Đặt trẻ nằm sấp ở tư thế gập tại khớp háng và gối, một tay NT cố định trên mông trẻ, tay kia dùng ngón trỏ và ngón giữa ấn day mạnh dọc theo hai bên gai ngang từ các đốt sống cổ xuống cùng cụt.

KQMM: Trẻ có thể nâng đầu và duỗi thẳng thân minh…

  

6. Tạo thuận lẫy

MT: Giúp trẻ lật ngửa sang sấp.

KT: Đặt trẻ nằm ngửa chân duỗi, gập 1 chân trẻ và nhẹ nhàng đưa chéo qua người trẻ. Khi trẻ đã nằm nghiêng, NT từ từ đẩy thân mình trẻ sang bên đó và đợi trẻ tự lật nghiêng người. Chú ý thực hiện KT từ từ để trẻ có thể tham gia vào động tác lật người.

KQMM: Trẻ có thể phối hợp lật nghiêng người từ nằm ngửa sang sấp.

 

7. Tập phản xạ chống đỡ bằng 2 tay ở tư thế nằm sấp trên gối tròn

MT: Tăng khả năng chống đỡ bằng hai tay.

KT: Đặt trẻ nằm sấp trên gối tròn, 2 tay chống xuống sàn, trợ giúp tại háng trẻ nếu cần, từ từ lăn gối tròn sang 2 bên.

KQMM: Trẻ dùng tay chống đỡ ở cuối động tác lăn.

 

8. Tập điều chỉnh tư thế bất thường ở 2 chân trẻ bại não thể co cứng

- MT: Giúp trẻ dạng khớp háng, duỗi khớp gối, gập mu hai bàn chân (phá vỡ phản xạ duỗi chéo).

KT: Đặt trẻ nằm ngửa, NT dùng 2 tay cố định khớp gối, từ từ xoay ngoài khớp háng, dạng háng và tách 2 chân trẻ ra.

KQMM: Trẻ có thể dạng háng, duỗi gối và xoay ngoài cẳng chân

 

9. Tập điều chỉnh tư thế bất thường ở 2 tay trẻ bại não thể co cứng

MT: Giúp trẻ đưa tay ra phía trước, duỗi khuỷu tay và ngửa cẳng tay.

KT: Đặt trẻ ngồi, NT dùng 2 tay cố định dưới khớp khuỷu. Từ từ đưa tay trẻ lên ra trước về vị trí gập vai 90o và xoay ngoài khớp vai rồi kéo về phía trước mặt trẻ.

- KQMM: Trẻ có thể đưa 2 tay ra trước, duỗi khuỷu tay và ngửa cẳng tay, gập mu bàn tay trong khi đàu giữ vững ở vị trí trung gian.

 

10. Tập ngồi dậy ở tư thế nằm sấp trên đùi

MT: Giúp trẻ học cách ngồi dậy ở tư thế nằm sấp. Kích thích nâng đầu cổ và xoay thân mình.

- KT: Đặt trẻ nằm sấp vắt qua đùi NT. Một tay NT cố định vào dưới háng trẻ, tay kia cố định vào dưới nách trẻ, từ từ xoay nghiêng người trẻ và đồng thời nâng người trẻ lên ra trước về tư thế ngồi.

- KQMM: Trẻ có thể ngồi dậy bằng cách nâng đầu cổ lên và ra sau đó xoay đầu, thân mình về hướng ta muốn trẻ ngồi dậy.

 

11. Tập bò trên đùi

MT: Tăng khả năng giữ thăng bằng ở tư thế bò.

- KT: Đặt trẻ quỳ trên đùi NT, chân dưới gập, chân trên duỗi thẳng. NT dùng một tay cố định trên mông trẻ, tay kia giữ bàn chân trẻ, đẩy nhẹ vào gót chân trẻ về phía trước và hỗ trợ nâng thân trẻ bằng đùi NT khi trẻ bò.

KQMM: Trẻ có thể giữ thăng bằng trên chân NT, thân mình thẳng.

 

12. Tập ngồi xổm

MT: Tăng khả năng duy trì thăng bằng ở tư thế ngồi xổm.

- KT: Đặt trẻ ngồi xổm. NT quỳ phía sau trẻ dung hai tay cố định hai gối trẻ, dồn trọng lượng của trẻ lên hai bàn chân. Khuyến khích trẻ chơi ở tư thế ngồi xổm.

KQMM: Trẻ có khả năng giữ thăng bằng thân mình ở tư thế ngồi xổm trong vài phút.

 

13. Tập thăng bằng có trợ giúp ở tư thế quỳ trên hai gối

MT: Tăng khả năng giữ thăng bằng ở tư thế quỳ hai điểm.

KT: Đặt trẻ quỳ trên hai gối. NT quỳ phía sau trẻ và dùng hai tay giữ ở hai bên hông trẻ, đẩy nhẹ nhàng tay về phía trước, cho phép trẻ lấy lại thăng bằng, kéo trẻ nhẹ nhàng ra phía sau để lấy lại thăng bằng.

KQMM: Trẻ có khả năng giữ thăng bằng thân mình khi quỳ hai điểm.

 

14. Tập thăng bằng ở tư thế quỳ một chân

MT: Tăng khả năng giữ thăng bằng ở tư thế quỳ một chân.

KT: Đặt trẻ quỳ trên một gối, người đổ nhẹ ra sau và sang trái để giữ cho chân phải đưa ra trước, khuyến khích trẻ với tay ra phía trước và hai bên để lấy đồ chơi. NT quỳ phía sau trẻ và dùng hai tay giữ nhẹ hai bên hông trẻ để cố định khi cần giúp trẻ giữ thăng bằng.

KQMM: Trẻ có khả năng giữ thăng bằng ở tư thế quỳ một chân trong lúc chơi.

 

15. Tập thăng bằng đứng trên bàn thăng bằng

MT: Tăng khả năng thăng bằng ở tư thế đứng.

- KT: Đặt trẻ đứng trên bàn thăng bằng với hai chân để rộng hơn vai.

Nghiêng nhẹ bàn thăng bằng và đợi trẻ lấy thăng bằng khi bàn nghiêng di chuyển. NT trợ giúp hai bên hông khi cần.

- KQMM: Trẻ có khả năng giữ thăng bằng ở tư thế đứng khi bàn nghiêng di chuyển.

 

16. Tập đi trong thang song song

MT: Tăng khả năng đi.

KT: Đặt trẻ đứng bám vào hai thanh song song với hai chân để rộng hơn vai.

Yêu cầu trẻ co một chân lên để trọng ượng dồn lên chân kia khi bước đi. NT trợ giúp hai bên hông khi cần.

KQMM: Trẻ có khả năng dồn trọng lượng lên từng chân khi bước đi.

 

VI. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT HÀNG NGÀY:

- Huấn luyện kỹ năng ăn uống: tập kiểm soát ăn uống.

- Huấn luyện kỹ năng vệ sinh thân thể.

- Huấn luyện kỹ năng đi vệ sinh.

- Huấn luyện kỹ năng nội trợ.

- Giáo dục đặc biệt, hướng nghiệp.

 

VII. KẾT LUẬN:

Phục hồi chức năng trẻ bại não cần bắt đầu sớm từ khi phát hiện, cần kết hợp nhiều phương pháp tùy theo giai đoạn, lứa tuổi và mức độ bệnh nặng nhẹ của trẻ.

Phương pháp tập vận động đóng vai trò quan trọng giúp trẻ hoạt động, di chuyển và thực hiện các chức năng khác. Để đạt được kết quả mong muốn đòi hỏi sự kiên trì của bệnh nhân, gia đình bệnh nhân, cộng tác viên, kỹ thuật viên, bác sỹ phục hồi chức năng và sự giúp đỡ của nhiều ngành trong xã hội.